Chào mừng quý vị đến với website của trường Tiểu học Minh Thành-Yên Thành-Nghệ An
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tuần 35

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: To Thi Tam
Ngày gửi: 00h:43' 18-05-2014
Dung lượng: 666.5 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: To Thi Tam
Ngày gửi: 00h:43' 18-05-2014
Dung lượng: 666.5 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 35
Thứ hai ngày 19 tháng 5 năm 2014
Toán:
Tiết 171
ÔN TẬP VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG
VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ.
I. Mục tiêu:
- Giúp học sinh rèn kĩ năng giải bài toán "Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hiệu của hai số đó"
II. Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ:
- Chữa bài 3/175?
- 1 hs lên bảng chữa bài, lớp đổi chéo bài kiểm tra.
- Gv nx chung, ghi điểm.
B, Bài mới.
1. Giới thiệu bài.
2. Bài tập.
Bài 1.
- Hs đọc yêu cầu bài.
- Hs tự tính vào nháp:
- Gv cùng hs nx, chốt bài đúng:
- Nêu miệng và điền kết quả vào .
Bài 2.
- Hs đọc yêu cầu bài, trao đổi cách làm bài.
- Làm bài vào nháp:
- 1 Hs lên bảng chữa bài, lớp đổi nháp kiểm tra, nx, bổ sung.
- Gv nx, chốt bài đúng:
Bài giải
Đội thứ nhất trồng được là:
(1375+285):2= 830 (cây)
Đội thứ hai trồng được là:
830 - 285 = 545 (cây)
Đáp số: Đội 1: 830 cây
Đội 2: 545 cây.
Bài 3. Làm tương tự bài 2.
Bài 5:
- Gv thu chấm một số bài:
- Gv cùng hs nx, chữa bài.
- Hs tự làm bài vào vở. 1 hs lên bảng chữa bài. Lớp đổi chéo bài kiểm tra:
Số lớn nhất có 3 chữ số là: 999. Do đó tổng hai số là: 999.
Số lớn nhất có 2 chữ số là: 99. Do đó hiệu hai số là: 99.
Số bé là: (999 - 99 ) : 2 = 450
Số lớn là: 450 + 99 = 549
Đáp số: Số lớn : 549;
Số bé :450.
3. Củng cố, dặn dò.
- Nx tiết học, vn làm bài tập tiết 170 VBT.
TIẾNG VIỆT: ÔN TẬP CUỐI NĂM (T1)
I) Mục tiêu:
1. Kiến thức: Kiểm tra lấy điểm tập đọc, học thuộc lòng
2. Kỹ năng: Hệ thống hóa, củng cố vốn từ và kĩ năng dùng từ thuộc hai chủ điểm: Khám phá thế giới và Tình yêu cuộc sống
3. Thái độ: Yêu thích môn học
II) Chuẩn bị:
- Học sinh:
- Giáo viên: Phiếu ghi tên từng bài tập đọc – học thuộc lòng
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1) Ổn định lớp:Kiểm tra sĩ số
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Kiểm tra tập đọc – học thuộc lòng
- Từng học sinh lên bốc thăm chọn bài và thực hiện yêu cầu ghi trong phiếu
- Đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc (hoặc học thuộc lòng)
- Cho điểm học sinh đạt yêu cầu, học sinh chưa đạt yêu cầu kiểm tra ở tiết sau
c) Hướng dẫn làm bài tập
- Chia lớp thành 5 nhóm
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Cùng cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng
- Báo cáo sĩ số
- 2 học sinh
- Lên bốc thăm, đọc bài
- Thảo luận nhóm làm bài
- Đại diện nhóm trình bày
Bài tập 2:
- Nêu yêu cầu bài tập
- Làm bài theo nhóm
- Trình bày
- Nhận xét
Tình yêu cuộc sống
Những từ có tiếng lạc (lạc có nghĩa là vui, mừng)
Lạc quan, lạc thú
Những từ phức chứa tiếng vui
Vui chơi, góp vui, mua vui, vui thích, vui mừng, vui sáng, vui lòng, vui thú, vui tính, vui vẻ, vui tươi, vui nhộn
Từ miêu tả tiếng cười
Cười khanh khách, cười rúc rích, cười ha hả, cười hì hì, cười khành khạch, cười sặc sụa
- Giúp học sinh nắm yêu cầu của bài
- Gọi học sinh làm mẫu trước lớp
4. Củng cố:
- Củng cố bài, nhận xét giờ học
5. Dặn dò:
- Dặn học sinh tiếp tục ôn tập đọc - HTL
Bài tập 3:
- Đọc yêu cầu
- Lắng nghe
- 1 học sinh khá làm mẫu
- Lớp làm bài, nêu bài làm
Thứ hai ngày 19 tháng 5 năm 2014
Toán:
Tiết 171
ÔN TẬP VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG
VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ.
I. Mục tiêu:
- Giúp học sinh rèn kĩ năng giải bài toán "Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hiệu của hai số đó"
II. Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ:
- Chữa bài 3/175?
- 1 hs lên bảng chữa bài, lớp đổi chéo bài kiểm tra.
- Gv nx chung, ghi điểm.
B, Bài mới.
1. Giới thiệu bài.
2. Bài tập.
Bài 1.
- Hs đọc yêu cầu bài.
- Hs tự tính vào nháp:
- Gv cùng hs nx, chốt bài đúng:
- Nêu miệng và điền kết quả vào .
Bài 2.
- Hs đọc yêu cầu bài, trao đổi cách làm bài.
- Làm bài vào nháp:
- 1 Hs lên bảng chữa bài, lớp đổi nháp kiểm tra, nx, bổ sung.
- Gv nx, chốt bài đúng:
Bài giải
Đội thứ nhất trồng được là:
(1375+285):2= 830 (cây)
Đội thứ hai trồng được là:
830 - 285 = 545 (cây)
Đáp số: Đội 1: 830 cây
Đội 2: 545 cây.
Bài 3. Làm tương tự bài 2.
Bài 5:
- Gv thu chấm một số bài:
- Gv cùng hs nx, chữa bài.
- Hs tự làm bài vào vở. 1 hs lên bảng chữa bài. Lớp đổi chéo bài kiểm tra:
Số lớn nhất có 3 chữ số là: 999. Do đó tổng hai số là: 999.
Số lớn nhất có 2 chữ số là: 99. Do đó hiệu hai số là: 99.
Số bé là: (999 - 99 ) : 2 = 450
Số lớn là: 450 + 99 = 549
Đáp số: Số lớn : 549;
Số bé :450.
3. Củng cố, dặn dò.
- Nx tiết học, vn làm bài tập tiết 170 VBT.
TIẾNG VIỆT: ÔN TẬP CUỐI NĂM (T1)
I) Mục tiêu:
1. Kiến thức: Kiểm tra lấy điểm tập đọc, học thuộc lòng
2. Kỹ năng: Hệ thống hóa, củng cố vốn từ và kĩ năng dùng từ thuộc hai chủ điểm: Khám phá thế giới và Tình yêu cuộc sống
3. Thái độ: Yêu thích môn học
II) Chuẩn bị:
- Học sinh:
- Giáo viên: Phiếu ghi tên từng bài tập đọc – học thuộc lòng
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1) Ổn định lớp:Kiểm tra sĩ số
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Kiểm tra tập đọc – học thuộc lòng
- Từng học sinh lên bốc thăm chọn bài và thực hiện yêu cầu ghi trong phiếu
- Đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc (hoặc học thuộc lòng)
- Cho điểm học sinh đạt yêu cầu, học sinh chưa đạt yêu cầu kiểm tra ở tiết sau
c) Hướng dẫn làm bài tập
- Chia lớp thành 5 nhóm
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Cùng cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng
- Báo cáo sĩ số
- 2 học sinh
- Lên bốc thăm, đọc bài
- Thảo luận nhóm làm bài
- Đại diện nhóm trình bày
Bài tập 2:
- Nêu yêu cầu bài tập
- Làm bài theo nhóm
- Trình bày
- Nhận xét
Tình yêu cuộc sống
Những từ có tiếng lạc (lạc có nghĩa là vui, mừng)
Lạc quan, lạc thú
Những từ phức chứa tiếng vui
Vui chơi, góp vui, mua vui, vui thích, vui mừng, vui sáng, vui lòng, vui thú, vui tính, vui vẻ, vui tươi, vui nhộn
Từ miêu tả tiếng cười
Cười khanh khách, cười rúc rích, cười ha hả, cười hì hì, cười khành khạch, cười sặc sụa
- Giúp học sinh nắm yêu cầu của bài
- Gọi học sinh làm mẫu trước lớp
4. Củng cố:
- Củng cố bài, nhận xét giờ học
5. Dặn dò:
- Dặn học sinh tiếp tục ôn tập đọc - HTL
Bài tập 3:
- Đọc yêu cầu
- Lắng nghe
- 1 học sinh khá làm mẫu
- Lớp làm bài, nêu bài làm
 





